BÀI THI VERSANT PROFESSIONAL ENGLISH TEST (V-PET)

BÀI THI VERSANT PROFESSIONAL ENGLISH TEST (V-PET)
1. Giới thiệu về bài thi VPET
Versant Professional English Test (VPET) là Bài thi tiếng Anh quốc tế trong hệ thống các chứng chỉ đánh giá ngôn ngữ Versant của Pearson Education - Tập đoàn giáo dục lớn nhất thế giới và cũng là hội đồng khảo thí, chứng nhận lớn nhất Anh Quốc.
VPET đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh và khả năng ứng xử các hình huống trong môi trường làm việc quốc tế thông qua việc kiểm tra, đánh giá toàn diện bốn kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết trong 60 phút bài thi.
VPET ứng dụng công nghệ Trí tuệ nhân tạo (AI) độc quyền của Pearson Education trong việc đánh giá, chấm điểm tự động tất cả các phần thi, đảm bảo kết quả cực kì nhanh chóng, khách quan, chính xác nhất. Việc chấm điểm, đưa ra mức điểm cho bài thi của thí sinh hoàn toàn do AI thực hiện dựa tên kho dữ liệu được nghiên cứu hơn 25 năm của Pearson Education về về xử lý tiếng nói, mô hình thống kê, ngôn ngữ học, phân tích ngữ nghĩa tiềm ẩn và kiểm tra lý thuyết.
Hệ thống khảo thí Versant qua hơn 20 năm đã dành được sự công nhận và tin tưởng của hàng trăm tập đoàn quốc tế, tổ chức giáo dục uy tín trên thế giới và một số đơn vị lớn ở Việt Nam, có thể để đến như:
Thí sinh sau khi hoàn thành bài thi, sẽ được cấp chứng chỉ VPET. Chứng chỉ này phù hợp cho việc ứng tuyển mọi vị trí công việc; Các công ty trên khắp thế giới sử dụng VPET để xác định, đánh giá kỹ năng và trình độ tiếng Anh của nhân viên; Các trường đại học và tổ chức đào tạo có thể dùng VPET để đo lường sự tiến bộ trong quá trình học, và nắm bắt các vấn đề cần cải thiện, từ đó xây dựng chương trình đào tạo phù hợp và hiệu quả nhất đối với người học.
2. Cấu trúc và hệ thống điểm của VPET
2.1 Cấu trúc bài thi
Versant Professional English Test (VPET) gồm có 2 cấp độ:
Level 1: A1 đến B1+, tương ứng GSE 10 đến 58
Level 2: B1 đến C2, tương ứng GSE 51 đến 90
- Ứng với cả hai cấp độ, bài thi đều có 10 part. Độ khó dành cho mỗi cấp độ sẽ khác nhau.
- Mỗi part bắt đầu với phần hướng dẫn và câu hỏi mẫu để thí sinh làm quen với phần thi. Mỗi câu hỏi đều được tính thời gian và tổng thời gian của bài kiểm tra là 60 phút
Bài thi VPET có tổng cộng 58 câu hỏi được phân bổ cụ thể như sau:
Phần/ Dạng câu hỏi
Kỹ năng
Số câu hỏi
Mô tả
Part A
Sentence Completion
Reading
Writing
10
Điền 01 từ còn thiếu để hoàn thành câu. Thí sinh có 25 giây cho mỗi câu hỏi
Part B
Passage Reconsstruction
Writing
3
Đọc 01 đoạn văn ngắn trong 30 giây. Sau đó, thí sinh viết lại nội dung chính của đoạn văn bằng cách sử dụng ngôn ngữ của mình trong vòng 90 giây
Part C
Reading Comprehension
Reading
6
Đọc hiểu thông tin và trả lời 2 câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thông tin mà đề bài đưa ra trong vòng 3 phút. Thông tin có thể là đoạn văn, biểu đồ hoặc đồ thị
Part D
E-Mail Writing
Writing
2
Đọc một tình huống trong kinh doanh. Viết một bức thư trang trọng có độ dài tối thiểu 100 từ miêu tả về tình huống đó. Thí sinh có 9 phút để hoàn thành bài thi
Part E
Dictation
Listening
Writing
8
Nghe 01 câu hội thoại và viết lại chính xác từng từ ngữ. Thí sinh chỉ được nghe 01 lần và có 25 giây để trả lời cho mỗi câu hỏi
Part F
Response Selection
Listening
8
Nghe 01 cuộc trò chuyện giữa 02 người và sau đó trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm
Part G
Passage Comprehension
Listening
6
Nghe 01 đoạn hội thoại ngắn về tình huống trong đời sống hoặc kinh doanh và trả lời câu hỏi bằng cách nói to đáp án
Part H
Repeat
Speaking
10
Nghe 01 câu và lặp lại câu chính xác từng từ trong vòng 15 giây. Độ khó của các câu được trình bày theo thứ tự độ tăng dần
Part I
Speaking Situations
Speaking
2
Nghe và nhìn 01 tình huống, sau đó trả lời câu hỏi. Thí sinh có 10 giây để nghĩ câu trả lời và có 60 giây để nói lại đáp án của mình
Part J
Story Retellings
Speaking
3
Nghe 01 mẩu chuyện ngắn và kể lại câu chuyện đó bằng lời văn của mình. Thí sinh chỉ được nghe 01 lần và có 30 giây để nói ra đáp án
10 Phần
04 Kỹ năng
58 câu
2.2 Hệ thống điểm
Điểm tổng cộng cho bài thi VPET được Pearson đánh giá trên thang điểm GSE (Global Scale of English) 10 đến 90 điểm - Tương ứng với từng cấp độ trong khung tham chiếu châu Âu CEFR (Common European Framework of Reference)
GSE Score Range
CEFR Level
10-21
<A1
22-29
A1
30-42
A2
43-58
B1
59-75
B2
76-84
C1
85-90
C2
Cơ cấu tính điểm của VPET:
3. Hình thức thi
Thí sinh có thể làm bài thi mọi lúc, mọi nơi với máy tính có kết nối internet ổn định. Đối với bài thi chính thức, luôn luôn có giám thị từ xa 24/7 bất kể thí sinh thi vào khung giờ nào.
Sau khi đăng ký mua bài thi. Thí sinh sẽ được gửi một mã định danh bài thi gọi l&a"